RSS

Nội dung cơ bản của Luật đấu thầu

04 Dec

 magnify

 

Điều 5. Thông tin về đấu thầu

1. Các
thông tin sau đây về đấu thầu phải được đăng tải trên tờ báo về đấu
thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu của cơ quan quản lý nhà
nước về đấu thầu:

a) Kế hoạch đấu thầu;

b) Thông báo mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển;

c) Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi;

d) Danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu;

đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu;

e) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;

g) Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu hiện hành;

h) Các thông tin liên quan khác.

 

Điều 7. Tư cách hợp lệ của nhà thầu là tổ chức

Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:

1.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp
theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ
chức không có đăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong
nước; có đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà
thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp là nhà thầu nước ngoài;

2. Hạch toán kinh tế độc lập;

3.
Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không
lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả
năng chi trả; đang trong quá trình giải thể.

 

Điều 12. Các hành vi bị cấm trong đấu thầu

5.
Nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hoá cụ thể trong hồ sơ mời thầu
đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp hoặc gói thầu EPC.

10. Sắp
đặt để cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ,
con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột tham gia các gói thầu mà
mình làm bên mời thầu hoặc là thành viên tổ chuyên gia đấu thầu, tổ
chuyên gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là người phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu.

12. Dàn
xếp, thông đồng giữa hai hay nhiều nhà thầu để một nhà thầu trúng thầu
trong cùng một gói thầu, giữa nhà thầu thực hiện gói thầu và nhà thầu
tư vấn giám sát thực hiện, giữa nhà thầu thực hiện gói thầu và cơ quan,
tổ chức được giao nhiệm vụ nghiệm thu kết quả thực hiện.

13.
Đứng tên tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án do cơ quan, tổ
chức mà mình đã công tác trong thời hạn một năm kể từ khi thôi việc tại
cơ quan, tổ chức đó.

15.
Lợi dụng việc kiến nghị trong đấu thầu để cản trở quá trình đấu thầu và
ký kết hợp đồng, cản trở các nhà thầu khác tham gia đấu thầu.

16.
áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu không phải là hình thức đấu
thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định tại các điều từ Điều
19 đến Điều 24 của Luật này.

 

Điều 13. Đấu thầu quốc tế

1. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA mà nhà tài trợ quy định phải đấu thầu quốc tế;

b) Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó ở trong nước chưa đủ khả năng sản xuất;

c)
Gói thầu mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng các yêu cầu
của hồ sơ mời thầu hoặc đã tổ chức đấu thầu trong nước nhưng không chọn
được nhà thầu trúng thầu.

Điều 15. Đồng tiền dự thầu

1. Đồng tiền dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo nguyên tắc một đồng tiền cho một khối lượng cụ thể.

2. Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu,
việc quy đổi về cùng một đồng tiền để so sánh phải căn cứ vào tỷ giá
giữa đồng Việt Nam và đồng tiền nước ngoài theo quy định trong hồ sơ
mời thầu.

3. Các loại chi phí trong nước phải được chào thầu bằng đồng Việt Nam.

 

Điều 16. Ngôn ngữ trong đấu thầu

Ngôn
ngữ sử dụng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu trao
đổi giữa bên mời thầu và các nhà thầu đối với đấu thầu trong nước là
tiếng Việt; đối với đấu thầu quốc tế là tiếng Việt, tiếng Anh.

 

Điều 18. Đấu thầu rộng rãi

2.
Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự.
Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời
thầu theo quy định tại Điều 5 của Luật này để các nhà thầu biết thông
tin tham dự. Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu
có nhu cầu tham gia đấu thầu
.
Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế
sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà
thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

 

Điều 19. Đấu thầu hạn chế

1. Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;

b)
Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói
thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có
khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

2. Khi
thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm nhà thầu được xác
định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp
thực tế có ít hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm
quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế
hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác.

 

Điều 20. Chỉ định thầu

1. Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

b) Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;

c)
Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc
gia, an ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi
thấy cần thiết;

d) Gói
thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng
công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã
được mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung
cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, công nghệ;

đ) Gói
thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm trăm triệu đồng, gói thầu
mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới một tỷ đồng thuộc dự án
đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một
trăm triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường
hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu.

 

Điều 21. Mua sắm trực tiếp

1. Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung tương tự được ký trước đó không quá sáu tháng.

2.
Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa
chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự.

3. Đơn
giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không
được vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã
ký hợp đồng trước đó.

4. Được áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác.

 

Điều 22. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

1. Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây:

a) Gói thầu có giá gói thầu dưới hai tỷ đồng;

b) Nội
dung mua sắm là những hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với
đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất
lượng.

2. Khi
thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà
thầu. Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng
fax hoặc qua đường bưu điện. Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba
báo giá từ ba nhà thầu khác nhau.

 

 

MỤC 2
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐẤU THẦU

 

Điều 25. Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu được phát hành khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Kế hoạch đấu thầu được duyệt;

2. Hồ sơ mời thầu được duyệt;

3. Thông báo mời thầu hoặc danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu đã được đăng tải theo quy định tại Điều 5 của Luật này.

 

Điều 26. Phương thức đấu thầu

1. Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC.
Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài
chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành một
lần.

2. Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn.
Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành hai lần;
trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, đề xuất về
tài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là
đáp ứng yêu cầu được mở sau để đánh giá tổng hợp. Trường hợp gói thầu
có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt số
điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo.

3. Phương thức đấu thầu hai giai đoạn được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau đây:

Điều 27. Bảo đảm dự thầu

2. Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo một mức xác định căn cứ tính chất của từng gói thầu cụ thể nhưng không vượt quá 3% giá gói thầu được duyệt.

3. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm ba mươi ngày.

Điều 29. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu

3.
Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC thì sử dụng
phương pháp chấm điểm hoặc phương pháp đánh giá theo tiêu chí “đạt”,
“không đạt” để đánh giá về mặt kỹ thuật. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh
giá về mặt kỹ thuật là thang điểm, phải xác định mức yêu cầu tối thiểu
về mặt kỹ thuật nhưng bảo đảm không được quy định thấp hơn 70% tổng số
điểm về mặt kỹ thuật; trường hợp yêu cầu kỹ thuật cao thì mức yêu cầu
tối thiểu không được quy định thấp hơn 80%. Đối với các hồ sơ dự thầu
đã vượt qua đánh giá về mặt kỹ thuật thì căn cứ vào chi phí trên cùng
một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng.
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng
được xếp thứ nhất.

Chính phủ quy định chi tiết về đánh giá hồ sơ dự thầu.

 

Điều 31. Quy định về thời gian trong đấu thầu

Căn cứ vào tính chất của từng gói thầu, người có thẩm quyền quyết định cụ thể thời gian trong đấu thầu theo quy định sau đây:

1.
Thời gian sơ tuyển nhà thầu tối đa là ba mươi ngày đối với đấu thầu
trong nước, bốn mươi lăm ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát
hành hồ sơ mời sơ tuyển đến khi có kết quả sơ tuyển được duyệt;

2. Thời gian thông báo mời thầu tối thiểu là mười ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu;

3. Thời
gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là mười lăm ngày đối với đấu thầu
trong nước, ba mươi ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành
hồ sơ mời thầu đến thời điểm đóng thầu;

4. Thời
gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là một trăm tám mươi ngày kể
từ thời điểm đóng thầu; trường hợp cần thiết có thể yêu cầu gia hạn
thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu nhưng không quá ba mươi ngày;

5. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là bốn mươi lăm ngày đối với đấu thầu trong nước,
sáu mươi ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày mở thầu đến khi chủ
đầu tư có báo cáo về kết quả đấu thầu trình người có thẩm quyền xem
xét, quyết định;

6. Thời
gian thẩm định tối đa là hai mươi ngày cho việc thực hiện đối với từng
nội dung về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà
thầu.
Đối với gói
thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian thẩm
định tối đa là ba mươi ngày cho việc thực hiện đối với từng nội dung về
kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.

 

MỤC 3

 

2. Lập hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm các nội dung sau đây:

a) Yêu cầu về mặt kỹ thuật:

Đối
với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinh
nghiệm chuyên môn đối với chuyên gia (điều khoản tham chiếu);

Đối
với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, số
lượng, chất lượng hàng hoá được xác định thông qua đặc tính, thông số
kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo
hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần thiết khác;

b)
Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại, bao gồm các chi phí để thực hiện
gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương
thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các
điều khoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

Điều 33. Tổ chức đấu thầu

1. Phát hành hồ sơ mời thầu

Trường hợp hồ sơ mời thầu cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báo đến các nhà

3. Mở thầu

Việc
mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu đối
với các hồ sơ dự thầu được nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Thông
tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công bố
trong buổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản mở thầu có chữ ký xác
nhận của đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diện cơ quan
liên quan tham dự.

 

 

Điều 35. Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu

1. Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ, không bảo đảm yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu.

2. Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

b)
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC thì xác định
chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so
sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu
.
Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì đánh giá tổng hợp để so sánh, xếp
hạng các hồ sơ dự thầu; riêng gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ
thuật cao thì xem xét đề xuất về mặt tài chính đối với nhà thầu xếp thứ
nhất về mặt kỹ thuật.

 

Điều 36. Làm rõ hồ sơ dự thầu

3. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ.

 

Điều 38. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và EPC

Nhà
thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp hoặc thực hiện gói thầu EPC sẽ được xem
xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;

2. Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;

3. Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống điểm hoặc theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”;

4. Có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng;

5. Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.

 

Điều 41. Thông báo kết quả đấu thầu

1.
Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết
định phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền.

2. Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu.

 

 

Điều 46. Nguyên tắc xây dựng hợp đồng

3. Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4.
Trường hợp phát sinh khối lượng công việc hoặc số lượng hàng hóa nằm
ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giá trúng thầu
thì phải được người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

 

Điều 48. Hình thức hợp đồng

1. Hình thức trọn gói.

2. Hình thức theo đơn giá.

3. Hình thức theo thời gian.

4. Hình thức theo tỷ lệ phần trăm.

 

Điều 49. Hình thức trọn gói

1. Hình thức trọn gói được áp dụng cho những phần công việc được xác định rõ về số lượng, khối lượng.

2.
Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá ghi trong hợp đồng khi
nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng.

Điều 54. Ký kết hợp đồng

1. Hợp đồng được ký kết căn cứ vào các tài liệu sau đây:

a) Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

b) Quyết định phê duyệt và văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn;

d) Hồ sơ mời thầu.

2. Việc ký kết hợp đồng phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực;

b)
Thông tin về năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được cập nhật
tại thời điểm ký hợp đồng phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.

 

Điều 55. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

2. Giá
trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu và
tối đa bằng 10% giá hợp đồng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì
giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng phải cao hơn nhưng không quá 30% giá
hợp đồng và phải được người có thẩm quyền cho phép.

3.
Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng phải kéo dài cho
đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có).

 

Điều 70. Xử lý tình huống trong đấu thầu

1. Việc xử lý tình huống trong đấu thầu phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế;

b) Căn cứ kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, nội dung của hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của các nhà thầu tham gia đấu thầu;

c)
Người có thẩm quyền là người quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Các nhóm tình huống trong đấu thầu gồm có:

a)
Về chuẩn bị và tổ chức đấu thầu, bao gồm những nội dung điều chỉnh kế
hoạch đấu thầu về giá gói thầu hoặc nội dung khác của gói thầu; hồ sơ
mời thầu; nộp hồ sơ dự thầu trong trường hợp nộp muộn hoặc số lượng ít;
số lượng nhà thầu tham gia đấu thầu.

b) Về đánh giá hồ sơ dự thầu, bao gồm những nội dung về giá dự thầu vượt giá gói thầu; giá dự thầu với đơn giá khác thường.

c)
Về đề nghị trúng thầu và ký kết hợp đồng, bao gồm những nội dung về giá
trúng thầu dưới 50% so với giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt; hai hồ
sơ dự thầu có kết quả đánh giá tốt nhất, ngang nhau; giá đề nghị ký hợp
đồng vượt giá trúng thầu được duyệt.

d) Về thủ tục, trình tự đấu thầu có liên quan.

Chính phủ quy định cụ thể về việc xử lý tình huống trong đấu thầu.

 

Tags: dauthau | Edit Tags

Sunday November 16, 2008 – 10:39pm

 
2 phản hồi

Posted by on 04/12/2008 in Đấu thầu

 

2 responses to “Nội dung cơ bản của Luật đấu thầu

  1. nghia

    11/02/2012 at 11:08 sáng

    cho hỏi trong một phiên đấu thầu thì một đơn vị dự thầu được đưa ra bao nhieu mức lãi suất zay ?

     

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s